15 Tháng Ba, 2019

“BÍ ẨN” về bảng chữ cái tiếng Hàn thay đổi ngay “tư duy phát âm”

Bảng chữ cái tiếng Hàn là bước khởi đầu rất quan trọng. Và thay đổi “tư duy phát âm” truyền thống là việc “gấp rút” với người học hiện nay. Hãy cùng khám phá bảng chữ cái để tìm ra kỹ thuật phát âm riêng cho mình nhé!

Bảng chữ cái tiếng Hàn là bước khởi đầu quan trọng

Bạn biết gì về bảng chữ cái tiếng Hàn cơ bản?

Bảng chữ Hàn Quốc cơ bản hay còn được gọi là bảng chữ cái Hageul được cấu trúc từ nguyên âm và phụ âm. Nó xuất hiện từ đời vua Sejong, vị vua đời thứ 4 của triều đại Joseon và cũng là người sáng lập. Sau nhiều giai đoạn lịch sử cùng với sự thay đổi từ 28 chữ cái bao gồm 11 nguyên âm và 17 phụ âm đến nay chỉ còn 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm được sử dụng thông thường, ngoài ra còn có thêm 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Dù lượt bớt hay thêm vào thì vẫn khẳng định giá trị trường tồn của chữ Hàn cùng với những mục đích xây dựng cao đẹp vì người dân của vua Sejong:

Chữ cái “ㅇ” thể hiện hình tròn của thiên đường.

Chữ viết ngang như “ㅡ” thể hiện mặt đất phẳng.

Chữ viết đứng như “l” thể hiện con người

Nguyên âm và cách phát âm tiếng Hàn

Nguyên âm trong tiếng Hàn bao gồm 21 nguyên âm, ở hai dạng chính là nguyên âm đơn và nguyên âm kép. Mỗi nguyên âm sẽ được xây dựng theo một trật tự nhất định, từ trên xuống dưới và từ trái qua phải bao gồm 10 nguyên âm cơ bản: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ.

Cách phát âm tiếng Hàn với nguyên âm đơn

ㅏ: Được phát âm là “a” trong mọi trường hợp

ㅓ: Được phát âm là “ơ” hoặc “o” tuỳ theo các vùng địa phương. Khi càng đi lên các vùng phía bắc thì sẽ có cách phát âm tiếng Hàn (ㅓ)“o” càng rõ. Đặc biệt các chữ Hàn có kết thúc bằng “ㅓ” thường sẽ được đọc là “o” hoặc “ơ” . Trong những trường hợp đặc biệt nếu đi kèm với (ㅓ) là 1 phụ âm cũng vẫn được đọc là “o” hoặc “ơ” nhưng đôi khi sẽ được phát âm gần giống “â” trong tiếng Việt.

Ví dụ : 안녕: Phiên âm tiếng Hàn có thể là “an nyơng” hoặc “an nyâng”

ㅗ: Được phát âm là “ô” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “ô” là “k” hoặc “ng” thì cách đọc tiếng Hàn sẽ phải kéo dài hơn một chút.

Ví dụ: 항공 = hang kông

ㅜ: Được phát âm là “u” như trong tiếng Việt , nhưng nếu sau “u” là “k” hoặc “ng” thì cách đọc tiếng Hàn sẽ phải được kéo dài hơn một chút.

Ví dụ : 장문 = chang mun

ㅡ : Được phát âm như “ư” trong tiếng Việt.

ㅣ : Được phát âm như “i” trong tiếng Việt.

ㅔ: Được phát âm như “ê” trong tiếng Việt nhưng âm sẽ mở hơn khi nói tiếng Việt

ㅐ: Được phát âm như “e” trong tiếng Việt nhưng sẽ mở hơn nhiều, gần giống như phát âm “a” mà cũng gần như “e”.

Cách phát âm tiếng Hàn với nguyên âm kép

Ở nguyên âm tiếng Hàn, đặc biệt là với những nguyên âm ghép bạn cần phải học thêm các từ sau: 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

– Các nguyên âm đơn ghép với “(ㅣ): i”

ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya

ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ

ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô

ㅣ+ ㅜ = ㅠ: yu

ㅣ+ ㅔ = ㅖ : yê

ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye

Bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Hàn

Những người mới bắt đầu học tiếng Hàn sẽ rất dễ nhầm lẫn giữa các nguyên đâm đơn với các từ nguyên âm kép nên phải đặc biệt chú ý ở phần này. Hãy lưu ý cách đọc để dễ dàng phân biệt. Nhưng một điều khá thú vị để dễ phân biệt đó là các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc “ㅇ” đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.

Ví dụ như: Hai , số hai được viết là이 mà không viết làㅣ

– Các nguyên âm đơn ghép với “(ㅗ ) 😮 và ( ㅜ): u” :

ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa

ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe

ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ

ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy

ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê

– Nguyên âm đơn (ㅗ ) 😮 và ( ㅜ): u Ghép với “ㅣ ” :

ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i

Cách phát âm: ㅢ(ưi) sẽ được đọc là “ưi”khi đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập , được đọc là “ê” khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là “i” khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập

ㅗ + ㅣ = ㅚ : sẽ được đọc là “uê”cho dù cách viết là “oi”

Phụ âm và cách phát âm tiếng Hàn

Trong bảng chữ cái tiếng Hàn bao gồm 14 phụ âm ở hai dạng phụ âm cơ bản và phụ âm ở cuối câu. Đây là thành phần rất quan trọng kết hợp với nguyên âm và tạo nên một âm tiết. Để có thể đọc tiếng Hàn được, thì các nguyên âm “dọc” hay “ngang” sẽ quyết định việc phát âm phụ âm đó.

-ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣchính là các nguyên âm dọc. Các bạn viết ở bên phải của phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

– ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ chính là các nguyên âm ngang. Các bạn viết ở ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.(ㅅ + ㅗ = 소 được đọc là: sô)

Cách phát âm các phụ âm cơ bản

Phụ âm Cách phát âm ví dụ âm tiết
k,g giyeok (기역)
n nieun/niŭn (니은)
t,d  digeut (디귿); tiŭt (디읃)
r,l rieul/riŭl (리을)
m mieum/miŭm (미음)
p,b bieup/piŭp (비읍)
s, sh siot (시옷)
ng ieung/iŭng (이응)
ch jieut/chiŭt (지읒)
ch’  

chieut/ch’iŭt (치읓)

kh kieuk/k’iŭk (키읔)
th tieut/t’iŭt (티읕)
ph pieup/p’iŭp (피읖)
h hieut/hiŭt (히읗)
kk
tt
pp
ss
jj

Cách phát âm phụ âm cuối

– Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ được gọi là phụ âm cuối.

– Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể là phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ cuối các âm tiết:

ㄱ, ㅋ, ㄲ – [ được đọc là k]

ㄴ – [được đọc là n]

ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ – [được đọc là t]

ㄹ – [được đọc là l]

ㅁ – [được đọc là m]

ㅂ,ㅍ – [được đọc là p]

ㅇ – [được đọc là ng]

Hi vọng sau quá trình tham khảo bài viết này một cách cẩn thận và chi tiết, các bạn đã biết cách để ghép chữ trong bảng chữ cái tiếng Hàn và tự học cách phát âm hiệu quả cho mình. Chúc bạn thành công!

Nguồn: Trung tâm tiếng Hàn SOFL

(Visited 158 times, 1 visits today)