18 Tháng Bảy, 2017

Danh sách các cụm từ nối trong tiếng Hàn

1. 그리고 (và , với)
– Kết nối hai câu hoặc hai vế ngang hàng nhau hoặc chỉ thứ tự .
VD:- 눈이커요 .그리고 예뻐요 . Mắt to và đẹp
– 형은 대학생입니다 .그리고 동생은 고등학생 입니다 .
Anh trai là sinh viên đại học và em là học sinh cấp ba.
– 오늘 날씨 는 흐님니다 .그리고 바람 도 붑니다 .
Thời tiết hôm nay có nhiều mây và có gió thổi.
– Nếu là kết nối bình đẳng thì có thể dùng 고 để thay thế.

2. 그러나 /그렇지만 (Tuy nhiên,tuy là …hoặc nhưng ,nhưng mà)
-Dùng khi hai câu đối ngược nhau .
VD: – 웃이 비싸요 .그러나(그러지만)멋있어요 .
Áo tuy đắt nhưng mà đẹp .
– 여름입니다 .그러나 덥지 않습니다 .
Tuy là mùa hè nhưng trời không nóng.
– 겨울 이지만 춥지 않습니다 .
Mùa đông nhưng không lạnh.
– 일요일입니다 .그러나 인찍일 어났습니다 .
Là chủ nhật nhưng tôi dậy sớm
– 그사함은 부자 지만 아주겁소 합니다 .
Tuy giàu nhưng anh ta là người khiêm tốn.
– 많이 잤습니다 .그러나 피곤 합니다 .
Ngủ nhiều nhưng mà vẫn mệt.
– 편지 를 보냈습니다.그러나 답장이 없습니다 .
Tuy đã gửi thư nhưng không có hồi âm .

3. 그러면 (Nếu vậy thì, nếu thế thì) Rút gọn là 그럼
-Dùng kết nối câu trước là tiền đề của câu sau .
VD :- 비가 옵니까 그럼 우산 을 쓰세요 .
Trời mưa nếu vậy thì phải dùng ô .
– 등산 을 하세요 그럼 건강에 좋아요 .
Hãy leo núi như vậy sẽ tốt cho sức khỏe .
– 피곤하면 쉬십시오 .
Nếu mệt thì hãy nghỉ ngơi.
– 목욕 을 하면 기분이 좋아요 .
Nếu tắm sẽ thấy thoải mái .
-Trong văn nói +그럼 nghĩa là tất nhiên
+그러면 그렇지 ,그럼 그렇지 nghĩa là phải vậy chứ,có vậy chứ .
VD: – 동생이 합격했어요 ?-Em bạn thi đậu chứ?
– 그럼요 .Đương nhiên rồi
– 그러면 그렇지 .Có thế chứ
– 시간이 늦었습니다 .Muộn mất rồi
– 그럼 댁시를 탑시다 .Vậy thì bắt taxi đi
– 너무 덥습니다 .Trời nóng quá
– 그러면 샤워 를 하세요 .Vậy thì đi tắm đi
– 가족이 그립습니다 .Tôi nhớ nhà
– 그럼 전화를 하세요 .Vậy thì gọi điện về đi.

4. 그래서 (Vì vậy ,vì thế nên)
-Câu trước là lý do và nguyên nhân của câu sau .
VD: 굉장이 피곤합니다 .그래서 쉽니다 .
Rất mệt chính vì vậy nên nghỉ
늦었습니다 .그래서 택시를 탔습니다 .
Muộn nên đi taxi
내일이 시험입니다 .그래서 그런지 도서관 에 학생이 많아요 .
Ngày mai thi không biết có phải vậy hay không mà ở Thư viện học sinh
thật nhiều.

5. 그런데 (Tuy nhưng mà , thế mà lại )
-Dùng trong câu đối lập câu trước hoặc chuyển chủ đề nói chuyện .
VD:- 방이더워요. 그런데 에어컨이 고장 났어요 .
Phòng thì nóng mà máy lạnh lại hỏng.
– 웃을샀어요 그런데 사이즈 작아요
Mua aó nhưng cỡ lại nhỏ.

6. 그러니까 (Chính vì vậy,vì thế nên)
-Câu sau là kết quả tất nhiên của câu trước .
VD: – 친구생일 입니다 그러니까 선물 샀어요.
Sinh nhật bạn vì thế nên mua quà.
– 내가 사과했어요 그러니까 친구도 사과했어요.
Tôi xin lỗi vì vậy bạn cũng nên xin lỗi.
– 어렵습니다 그러니까 복습을 하세요.
Khó quá vì vậy nên bạn nên ôn tập.
– 너무 어립니다 그러니까 혼자 갈수없어요.
Bạn ấy còn nhỏ quá nên không đi một mình được.

7. 그래도 (Tuy thế nhưng, tuy..nhưng)
-Sử dụng khi có ý thừa nhận câu trước nhưng câu sau có ý trái ngược.
Ví dụ:
– 음식값이싸요 그래도 맛이 좋아요. Món ăn tuy rẻ nhưng ngon.
– 봄입니다 .그래도 아직 추워요. Tuy là mùa Xuân nhưng trời vẫn hơi lạnh.
– 외국 인이어도 한국말을 잘합니다. Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Hàn.
– 일이 어려워도 재미있습니다. Công việc khó nhưng vui.
– 슬픈 일이 많아도 항상 웃습니다 – Tuy có nhiều chuyện buồn nhưng vẫn cười

(Visited 785 times, 1 visits today)