29 Tháng Chín, 2017

Học ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 와/과; 하고, (이)랑

Để kết nối giữa danh từ trong một câu, người Hàn Quốc dùng 와/과, hoặc 하고, hay (이)랑 với nghĩa là ” Và, Với”. 

Ngữ pháp tiếng Hàn

1. Ngữ pháp tiếng Hàn 와/과

Danh từ có patchim + 과
Danh từ không có patchim+ 와
Ví dụ :
– 친구와 저는 도서관에서 한국어를 공부합니다.
Tôi và bạn học tiếng Hàn ở thư viện.

– 오늘과 내일은 쉽니다.
Hôm nay và ngày mai (tôi) nghỉ.
2. Ngữ pháp  tiếng Hàn 하고

Không quan tâm có patchim hay không, tất cả đều + 하고
Ví dụ :
– 저 하고 동생은 학생입니다.
Tôi và em tôi là học sinh.
– 비빕밥하고 김치를 좋아합니다.
(Tôi) Thích cơm trộn và kimchi.
bDanh từ có patchim + 이랑
Danh từ không có patchim + 랑
Ví dụ :
– 과일이랑 우유가 몸에 좋습니다.
Hoa quả và sữa tốt cho sức khỏe.
– 담배랑 술을 싫어합니다.
(Tôi) ghét rượu và thuốc lá.

4. Lưu ý khi học tiếng Hàn

와/과; 하고, (이)랑 trong tiếng Hàn đều có nghĩa là VÀ, dùng để kết nối 2 danh từ trong câu. Dù có cùng nghĩa là VÀ nhưng giữa các từ vẫn có một số điểm lưu ý mà bạn nên nắm được để vận dụng cho chính xác.
Cụ thể,
~하고 và ~과/와 thường sử dụng trong văn viết và có xu hướng khá trang trọng. Trong khi đó,  ~랑/이랑 thường sử dụng trong văn nói và xuồng xã hơn.

Cách phát âm tiếng hàn nhanh và chuẩn

Khi được hiểu với nghĩa là VỚI thì 와/과; 하고, (이)랑 thường đi kèm với 함께 và 같이, nghĩa là CÙNG VỚI, CÙNG NHAU
Ví dụ :
– 남자친구와 저는 함께 커피숖에 갔어요.
Bạn trai cùng với tôi đi đến quán cà phê.
Trường hợp đứng sau danh từ, không kết nối liền với danh từ khác nhưng vẫn có ý nghĩa kết nối: 친구+ 와 = 친구와 (cùng với bạn), 누나+ 랑 = 누나랑 (cùng với chị).
Ví dụ :
– 친구와 같이 낚시하러 간.
Đi câu cùng với bạn.
Ngữ pháp này khá đơn giản phải không các bạn? Tuy nhiên, các bạn cần nhớ kỹ về quy tắc chia với patchim để tránh nhầm lẫn cơ bản nhé! Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết, chúc bạn học tốt!

Nguồn: tienghangiaotiep.edu.vn

(Visited 266 times, 1 visits today)