11 Tháng Sáu, 2019

Học tiếng Hàn qua bài hát NGƯỜI TA CÓ THƯƠNG MÌNH ĐÂU

Học tiếng Hàn qua bài hát là một phương pháp học rất hiệu quả giúp bạn vừa thư giãn, vừa tiếp thu được nhiều từ vựng và ngữ pháp mới. Trong bài viết này, các bạn hãy cùng tìm hiểu những từ vựng qua bài hát NGƯỜI TA CÓ THƯƠNG MÌNH ĐÂU nhé!

Bạn có biết ca khúc này?

NGƯỜI TA CÓ THƯƠNG MÌNH ĐÂU – Trúc Nhân

그 사람은 나를 사랑하지 않아요

—> Từ trong tâm trí

마음 속으로부터

—> Trót đã lỡ yêu thương một người.

무심히 한 사람을 사랑하게 되었어요

—> Mơ môi khẽ chạm môi,

입을 맞추는 꿈을 꾸고

—> Mơ tay khẽ chạm tay, siết chặt tay, mà người đâu có hay.

손을 잡는 꿈을 꿔요, 손을 꽉 잡아요. 그 사람은 모르게

—> Có lúc tôi mong tim ta cùng chung nhịp

때때로 나는 우리의 심장이 함께 뛰기를 바라요

—> Lắm lúc tôi mong chân ta về chung đường

때때로 나는 우리의 발이 같은 길로 돌아가길 바라요

—> Ước chung một giấc mơ thật dài

우리의 꿈이 아주 길기를 바라요

→ Chợt quay lại sớm mai người chưa từng yêu tôi…

갑자기 그 사람이 나를 아직 사랑하지 않던 아침이 일찍 돌아와요

—> Nhiều khi tôi muốn nói, nhiều khi tôi muốn nói…

여러 번 나는 말하고 싶어, 여러 번 나는 말하고 싶어요

—> Ra hết tâm tình, giữ trong mình, mà hình như khóe môi chưa kịp

내 심정을 모두, 내 속에 간직한, 하지만 입술은 아직 때가 아닌 것 같아요

—> Vì tim tôi đau nhói, vì tim tôi đau nhói

내 마음이 아프니까, 내 마음이 아프니까요

—> Trót đã quá yêu rồi, quá yêu rồi.

갑자기 너무 사랑하게 됐어요, 너무 사랑하게 됐어요

—> Mà người ta…

하지만 그 사람은…

—> Người ta đâu có yêu mình có thương gì mình

그 사람은 내가 사랑하는 것만큼 나를 사랑하지 않아요

—> Người ta đâu có yêu mình có thương gì mình đâu.

그 사람은 내가 사랑하는 것만큼 나를 사랑하지 않아요

—> Người ta đâu có yêu mình có thương gì mình

그 사람은 내가 사랑하는 것만큼 나를 사랑하지 않아요

—> Trót đã quá yêu rồi, quá yêu rồi.

갑자기 너무 사랑하게 됐어, 너무 사랑하게 됐어요

—> Mà người ta…

하지만 그 사람은

(Verse 2)

—> Rồi bao năm tháng…

많은 시간이 지났어요

—> Trái tim vẫn yêu riêng một người

마음은 여전히 한 사람을 사랑해요

—> Cô đơn có là bao?

외로움은 얼마나?

—> Đau thương có là bao?

아픔은 얼마나?

—> Chẳng là bao vì người đâu xuyến xao…

얼마 안돼요, 그 사람은 관심 없으니까요

→ Có lúc tim tôi mong manh niềm hy vọng

때때로 내 마음은 희망이 희박해요

—> Lắm lúc thân tôi run lên ngàn vô vọng

때때로 내 몸은 희망이 없어서 떨어요

—> Cứ xoay vòng cứ mong từng ngày

돌아서서 매일 희망해요

—> Chợt quay lại sớm mai người chưa từng yêu tôi…

갑자기 너무 사랑하게 됐어, 너무 사랑하게 됐어요.

Học tiếng Hàn qua bài hát của Trúc Nhân

Từ vựng tiếng Hàn xuất hiện trong bài hát

그: Ấy

사람: Người

나: Em, mình, tớ. Xưng hô với người thân thiết, gần gũi.

사랑하: Yêu

지 않아요: Không

하지만: Tuy nhiên, nhưng mà

여전히: Vẫn, vẫn như xưa

외로움: Sự đơn độc, cô đơn

아픔: Đau

얼마나: Bao nhiêu

안 돼요: Không

부터: Từ

속: Tâm trí

관심: Quan tâm

매일: Từng ngày, mỗi ngày

입: Môi

꿈꾸: Giấc mơ

너무: Quá

손: Tay

잡: Nắm lấy, bắt lấy

모르: Không biết

말하: Nói

고 싶어: Muốn

여러: Nhiều

번: Lần

Bài hát này thật hay và ý nghĩa đúng không nào? Tại sao bạn không hát chúng bằng tiếng Hàn để tặng cho cha mẹ của mình? Chúc bạn học tiếng Hàn qua bài hát hiệu quả và thành công.

Nguồn: tienghangiaotiep.edu.vn

(Visited 25 times, 1 visits today)