14 Tháng Một, 2019

Một số cấu trúc câu đơn trong ngữ pháp tiếng Hàn

Trong ngữ pháp tiếng Hàn có khá nhiều điểm tương đồng với tiếng Việt, đặc biệt là cấu trúc câu đơn của Hàn ngữ.

Bí quyết học tiếng hàn hiệu quả

Tiếng Hàn Quốc đang ngày càng phổ biến trong cộng đồng người học ngoại ngữ hiện nay tại Việt Nam. đối với những người ở trình độ nhập môn, học ngữ pháp tiếng Hàn không phải là dễ dàng, nhất là khi cấu trúc câu từ tỏng tiếng Hàn khác hoàn toàn so với tiếng Việt. Để những bạn mới bắt đầu học tiếng Hàn cơ bản có thể nắm vững về những thành phần trong câu đơn, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Vị ngữ trong ngữ pháp tiếng Hàn

Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm của động từ trong câu có chức năng làm vị ngữ, số lượng những thành phần chính cần có trong câu có thể thay đổi vị trí và chức năng.

– Xét vị ngữ trong câu đơn gồm 2 thành phần: là động từ “이다” hay nội động từ thường chỉ cần có một chủ ngữ trong câu.

– Nội động từ: là động từ có đầy đủ ý nghĩa, chỉ trạng thái cũng như tính chất của sự vật, sự việc đó. Ví dụ : đứng, chạy , đi, nằm, khóc , xấu, đẹp, cũ, tốt,…

Ví dụ:

꽃이 예쁩니다: Hoa đẹp.

철수가 자요: Cheolsu đang ngủ.

날씨가 춥습니다: Trời lạnh.

– Động từ đuôi “이다” có chức năng liên kết danh từ vị ngữ và chủ ngữ trong câu, biểu thị chủ ngữ trong câu có được gộp vào danh từ vị ngữ hay không.

Ví dụ:

오늘은 일요일이에요: Hôm nay là chủ nhật.

이것은 책입니다 : Đây chính là quyển sách.

나는 김영수입니다: Tôi là Kim Yongsu.

Phương pháp học ngữ pháp tiếng hàn hiệu quả

Câu đơn dưới dạng đuôi kết thúc trong ngữ pháp tiếng Hàn

Trong Hàn ngữ, người ta bắt buộc phải chọn đuôi động từ dựa trên những yếu tố xã hội như tuổi tác, địa vị xã hội, quan hệ gia đình và mức độ thân thiết trong mối quan hệ giữa 2 người tham gia hội thoại . Vì thế các bạn cần phải nắm vững cách trò chuyện, xã giao trong giao tiếp tiếng Hàn của người bản xứ để tránh những trường hợp hiểu nhầm và sai sót.

Đuôi dạng kính ngữ thể hiện tôn trọng (으) 시다

Đây là dạng đuôi kinh ngữ thể hiện sử tôn trọng ở mức cao nhất với người nghe trong quá trình giao tiếp.

Ví dụ: Ông ơi, ông đang đọc sách ạ? 할아버지, 책을 읽으십니까?

Quý vị, xin mời ngồi! 여러분, 앉으십시오!

– Đuôi kính ngữ kết thúc là (으) 시다 dùng khi chủ thể nói muốn đề cao vị trí chủ ngữ là chủ thể trong câu

Ví dụ: Vị kia là giáo viên của chúng tôi : 그분이 우리 선생님이십니다

Cô giáo đang ở ngoài : 선생님께서 외출 중이십니다

Cô ơi, xin cô hãy giảng lại một lần nữa! 선생님, 다시한번 설명하십시오!

Trên đây là một số cấu trúc câu đơn trong ngữ pháp tiếng Hàn căn bản dành cho người mới bắt đầu. Chúc các bạn học tốt!

Nguồn: tiếng Hàn SOFL

(Visited 23 times, 1 visits today)