13 Tháng Ba, 2019

Một lượng lớn mứt dâu được làm giả hạn sử dụng đã được lưu thông ở Hàn Quốc… Lỗ hổng bán hàng trên mạng Internet?

Một lượng lớn mứt dâu được làm giả hạn sử dụng đã được lưu thông ở Hàn Quốc… Lỗ hổng bán hàng trên mạng Internet? (유통기한 변조 딸기잼 대거 유통…인터넷 판매 구멍?)
[앵커]

Không biết các độc giả ở đây đã từng ăn thử một lần hay chưa, hiện nay đã phát hiện một doanh nghiệp bán mứt dâu và mì ý nổi tiếng nhập từ nước ngoài có hạn sử dụng giả. (시청자분들도 한 번쯤 드셔보셨을지 모를 해외 유명 딸기잼과 파스타의 유통기한을 속여 판 수입 업자가 적발됐습니다.)

Tôi đã bán nó trên Internet như thể nó mới, nhưng tôi đã có một sản phẩm có thời hạn sử dụng hơn ba năm. (겉 표시만 바꿔서 인터넷을 통해 새것처럼 내다 팔았는데 유통기한이 3년 넘게 지난 제품도 있었습니다.)

Phóng viên Jun-Hum Kim. (이준흠 기자입니다.)
[기자]

Một người đàn ông cầm máy sấy vầ đang sấy vào chai mứt dâu. (한 남성이 딸기잼 병에 드라이기를 갖다 댑니다.)

Ngay sau đó, anh ta cậy nhãn mác ghi hạn sử dụng ra và dán vào đó một cái như mới. (곧이어 칼로 겉에 붙은 유통기한 라벨을 긁어내고는 새것처럼 포장합니다.)

Tất cả sản phẩm được chất đầy trong kho đều đã quá hạn sử dụng nhưng chỉ cần sửa duy nhất phần biểu thị ngày tháng trên nhãn và mang đi bán. (창고 가득 쌓여 있는 이 제품은 모두 유통기한이 지났는데 날짜 표시만 바꿔 팔아넘긴 것입니다.)

Doanh nghiệp này chỉ riêng những hàng hóa được mang bán ra thị trường thông qua mạng internet cũng đã tương đương 300 triệu won. (이 업체가 인터넷 등을 통해 시중에 내다 판 것만 3억 원어치 상당.)

Hiện tại vẫn còn khoảng hơn 5 tấn mứt dâu trong nhà kho. (아직 창고에는 딸기잼이 5t 가량 더 남아 있었습니다.)

Thậm chí có những sản phẩm quá thời hạn sử dụng đến ba năm hai tháng. (심지어 유통기한이 3년 2개월이나 지난 제품도 있었습니다.)

Công ty này đã chuẩn bị hành vi lừa đảo cần thận, chi tiết đến mức chuẩn bị sẵn máy dán nhãn đắt tiền để sử dụng dãn vào mỹ phẩm, và rất khó để người tiêu dùng nhận thấy. (이 업체는 실제 화장품에 찍는 고가의 라벨기까지 따로 갖춰놓을 정도로 치밀하게 범행을 준비해 소비자들도 알아채기 어려웠습니다.)

[Jo Jee Hoon / Trung tâm nghiên cứu về an toàn thực phẩm và dược phẩm] “Các sản phẩm được phân phối và bán trên mạng internet, lợi dụng việc người tiêu dung không thể trực tiếp kiểm tra được trạng thái sản phẩm, nên doanh nghiệp này đã làm giả thời hạn sử dụng và bán. ” ([조지훈 / 식품의약품안전처 위해사범중앙조사단] “인터넷 쇼핑몰에서 유통 판매되는 제품은 소비자들이 제품 상태나 표시상태를 직접 확인하지 않고 선택한다는 점을 교묘히 이용해 상습적으로 유통기한을 변조하여 판매한 것입니다.”)

Khi bạn chọn hàng trên Internet, rất khó để xác định ngày hết hạn bằng mắt. (인터넷으로 물건을 고르거나 살 때 유통기한을 눈으로 직접 확인하기 힘든 점을 악용한 것입니다.)

Vấn đề lớn hơn là các sản phẩm này đã bị thu hồi và được hoàn tiền từ năm ngoái, nhưng nó đã được bán thông qua các kênh internet khác nhau và thực sự rất khó để thu hồi lại hoàn toàn. ( 더 큰 문제는 지난해부터 제품 회수ㆍ환불에 나서고 있지만 여러 인터넷몰을 통해 이미 팔려나가 사실상 완전 회수도 어렵다는 점입니다.)

Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm đã bắt giữ người đại diện của doanh nghiệp là ông Kim đã làm giả hạn sử dụng của 6 sản phẩm bao gồm mứt dâu và mì mỳ ý nổi tiếng ở nước ngoài v.v và cũng xử lý hình sự đối với những nhân viên giúp việc cho ông Kim. (식품의약품안전처는 해외 유명 딸기잼과 파스타 등 6개 제품의 유통기한을 속여 판 혐의로 해당 수입업체 대표 김 모 씨를 구속하고 김 씨를 도운 나머지 직원도 사법 조치키로 했습니다.)

Nếu bạn đã mua một thực phẩm đã hết hạn và bạn nghi ngờ có vấn đề, thì nên niêm phong thực phẩm ngay lập tức và báo cáo với Cơ quan tiêu dùng Hàn Quốc. (유통기한이 지난 식품을 이미 구매했다가 문제가 의심되면 곧장 해당 음식을 밀봉한 뒤 한국소비자원에 신고하는 것이 좋습니다.)

Nguồn: koreanews.vn

(Visited 79 times, 1 visits today)