12 Tháng Mười Một, 2019

Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng sơ cấp: Các trợ từ hay gặp

Trong chuyên đề ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng sơ cấp, rất nhiều học viên ngại “đụng” đến trợ từ. Vì trợ từ là phần dễ nhầm lẫn, phức tạp, bạn phải xét nhiều thành phần để quyết định được trợ từ đúng. Bài viết dưới đây sẽ phân biệt một số trợ từ đang được dùng khá phổ biến.

trợ từ tiếng hàn

1.Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng sơ cấp – trợ từ sở hữu cách 의

Trợ từ “의” thường được dùng trong trường hợp gắn liền 2 danh từ với nhau để tạo sự liên kết cho hai danh từ đó. Ví dụ:

우리(chúng tôi) + 의(của) = 우리의(của chúng tôi)=> 너는 우리의 희망이야 (hi vọng): Đó là hy vọng của chúng tôi.

동생(Anh trai) + 의 (của) = 동생의(của anh trai) => 동생의 취미는 (sở thích) 독서입니다” Sở thích của anh trai tôi là đọc sách.

Lưu ý: Khi bạn sử dụng trợ từ “의”, mẫu câu đó sẽ thường đi kèm là các đại từ “나, 너, 저”. Và nó có cách rút gọn khi viết tiếng Hàn thành “내, 네, 제”. Điểm thú vị trong cách giới thiệu tên của người Hàn Quốc bạn có thể suy ra từ cách rút gọn này đó là: Trong cấu trúc “제 이름 는 + tên” xuất hiện 제, và thực thế nó là cách viết tắt của từ 저의 (tôi + của)

2. Cách sử dụng 에서 (trợ từ “từ”)

Trong trường hợp trợ từ “에서” được gắn phía sau các danh từ, nó sẽ mang ý nghĩa biểu thị địa điểm khởi nguồn của hành động với cách hiểu là “từ hoặc ở”.

ví dụ: 저는 베트남에서 왔어요.: Tôi đã đến từ Việt Nam

Trong trường hợp trợ từ “에서” được gắn vào danh từ biểu thị nơi xảy ra hành động thì mang ý nghĩa là “ở hoặc tại”

ví dụ:어제 도서관에서 공부했어요: Ngày hôm qua tôi đã học bài ở trong thư viện.

3. Cách sử dụng trợ từ tiếng Hàn sơ cấp 야, 아

Khi bạn muốn giao tiếp tiếng Hàn trong tình huống gọi ai đó hoặc đối tượng nào đó, các bạn phải nhớ ngay đến hai trợ từ căn bản 야, 아. Cấu trúc này đa phần được dùng trong ngôn ngữ nói, đặc biệt là vị trí ngang hàng với nhau như chị em, bạn bè

Ví dụ: Lan, lại đây nhanh lên. =>Lan, 빨리 와.

4. Sử dụng trợ từ tiếng Hàn sơ cấp 보조사

Trợ từ “보조사” thường được gắn sau danh từ tiếng Hàn, với mục đích nhấn mạnh cho danh từ đó, làm cho câu văn trở nên mượt mà hơn. Đặc biệt trong mẫu câu này hay sử dụng thêm các tiểu từ như 은/는. Các tiểu tử này thường được đặt sau danh từ để so sánh đối chiếu. Trường hợp, các danh từ có patchim thì bạn dùng với tiểu từ 은, còn lại nếu không có patchim thì bạn dùng với 는.

Ví dụ:

저 + 는 = 저는: Tôi là….

5. Sử dụng trợ từ tiếng Hàn sơ cấp liên kết 와/과, 하고/(이)랑

Một trường hợp khác của cách dùng trợ từ nối hai danh từ đó là 와/과, 하고/(이)랑 nhưng mang ý nghĩa là “với, cùng, và,…”. Các danh từ nếu có patchim sẽ dùng với 과 và (이)랑; còn lại các danh từ không có patchim thì dùng với 와 và랑. Còn đối với 하고, chúng ta có thể sử dụng trong mọi trường hợp.

Ví dụ:

Chunsu đã đánh nhau với Jangmi => Chunsu 민호와 Jangmi어요.

Trên đây là 4 cấu trúc trợ từ căn bản trong ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng sơ cấp. Chúc các bạn học tốt.

Nguồn: Trungtamtienghan.edu

(Visited 58 times, 1 visits today)