11 Tháng Sáu, 2019

Nhà môi giới Visa Hàn Quốc cùng ‘Kết nối đen’ … Giúp cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc.

Nhà môi giới Visa Hàn Quốc cùng ‘Kết nối đen’ … Giúp cư trú bất hợp pháp tại Hàn Quốc. (한국 비자 브로커 ‘검은 커넥션’…불법체류 유도까지)

Hiện đang có một thực trạng ở Việt Nam là chỉ cần trả tiền là có thể nhận visa đi Hàn Quốc một cách bất chính . Các phóng viên của chúng tôi xác nhận rằng có những nhà môi giới có thể sắp xếp công việc và thay đổi loại visa ngay ở Hàn Quốc, đây là một vấn đề lớn, những người môi giới đó đang kinh doanh visa đến Hàn Quốc . Những tổ trức này thậm trí còn liên kết với bệnh viện, họ móc nối với những tổ trức địa phương ở Việt Nam và dẫn dụ người sang cư trú bất hợp pháp. (어제(10일) 저희는 베트남 현지에서 돈만 내면 위조 서류로 한국행 비자를 부정 발급받는 실태를 전해드렸습니다. 그렇게 조직적인 비자 장사를 통해 우리나라에 들어온 사람들이 불법 체류자가 되는 것이 큰 문제인데, 국내에도 이들에게 일자리를 알선하고 비자 종류도 바꿔주는 브로커 일당이 있다는 것을 저희 취재진이 확인했습니다. 병원까지 낀 조직이 베트남 현지 조직과 연락해가며 불법 체류를 유도하고 있는 것입니다.)

Họ đi mà không hề gặp trở ngại (거침없이 간다)

<기자>

Từ năm ngoái, Hàn Quốc đã tiến hành cấp một loại thị thực cho phép nhập cảnh nhiều lần với đối tượng là ba thành phố lớn tại Việt Nam, Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. (지난해부터 베트남 3대 대도시, 하노이·호찌민·다낭 거주민을 대상으로 발급되기 시작한 대도시 복수비자.)

Đài SBS Hàn Quốc đã xác nhận một sự thật hoàn toàn mới trong quá trình lấy tin tức, là hiện đang có một thực trạng cấp visa loại nhập cảnh nhiều lần đến Hàn Quốc bất hợp pháp tại Việt Nam và diễn ra ở quy mô lớn. (SBS는 대도시 복수비자 불법 발급 실태를 취재하는 과정에 새로운 사실을 확인했습니다.)

Tổ chức làm hồ sơ giả tại Việt Nam đang móc nối với tổ chức môi giới việc làm trong nước ở Hàn Quốc cho những người nhập cư trái phép vào Hàn Quốc. (베트남 현지 비자 서류 위조 조직과 함께 불법 입국한 이들의 취업을 알선해주는 국내 조직도 움직인다는 것입니다.)

[Một Doanh nhân người Hàn Quốc đang sống tại Việt Nam nói : Vì visa dạng lao động đến Hàn Quốc hiện đang bị chặn … Nên hiện nay có rất trường hợp môi giới can thiệp, tác động để có được visa ( Đến Hàn Quốc ).] ([베트남 현지 한인 사업가 : 현재 노동 비자가 막혀 있기 때문에…(한국에) 들어가게 되면 중간에서 브로커들이 개입하는 경우가 많았어요.])

Các tổ chức môi giới visa ở Việt Nam đang được liên kết với các tổ chức trong nước Hàn Quốc. (현지 비자 브로커 조직은 국내 조직과 연계까지 돼 있었습니다.)

[Người của tổ chức môi giới visa tại Việt Nam: (Sau khi nhận visa) Nếu bạn muốn có việc làm sau khi đến Hàn Quốc, tôi sẽ cho bạn một số điện thoại, hãy gọi vào số đó sẽ có người xin việc cho bạn. ([베트남 현지 비자 브로커 : (비자 받아서) 한국에 간 뒤 일자리를 구하고 싶으면 전화번호 하나 알려 줄 테니 연락해보세요.])

Một nhân viên người Việt Nam phụ trách mảng du học nói rằng một nhà môi giới trong nước đã liên lạc với anh ta để tìm kiếm người đi lao động bất hợp pháp. (베트남 유학 업무 담당자는 국내 브로커가 불법 취업자를 모아 달라며 접촉해왔다고 말합니다.)

[Người Việt Nam phụ trách mảng du học: Ngay khi tôi gặp (Môi giới người Hàn Quốc) , anh ta nói “Chẳng phải đang có visa đi Hàn Quốc cho các thành phố lớn ở Việt Nam đó sao”? Và … Anh ta nói hãy liên lạc với môi giới ở Việt Nam để làm giả hộ khẩu Hà Nội, Đà Nẵng hoặc thành phố Hồ Chí Minh … Những thủ tục còn lại sẽ là bên Hàn Quốc làm nốt.] ([유학 업무 담당 베트남인 : (한국 브로커가) 만나자마자 ‘요새 대도시 비자가 있잖습니까?’ 하고…베트남 브로커하고 연결해서 하노이나 다낭, 호찌민 호적부 만들겠다고… 나머지는 한국 분이 하겠다고 하더라고요.])

Cũng có nhiều bằng chứng cho rằng họ tìm những người phụ nữ Việt Nam để làm việc tại các cơ sở kinh doanh nhạy cảm. (아예 퇴폐업소에서 일할 여성을 콕 집어 찾았다는 증언도 있었습니다.)

[Kim Hyeong-seok / Nhân viên cơ quan du học ở Thành Phố Hồ Chí Minh: Tôi đã hỏi họ đang cần những người công nhân cho công việc gì. Và họ nói đang cần người làm trong các quán Massage . Có rất nhiều lời yêu cầu từ phía Hàn Quốc là cần tìm người làm trong các cơ sở nhạy cảm.] ([김형석/호치민 소재 유학원 관계자 : 제가 어떤 근로자를 송출하고 싶으신가요, 이렇게 물으니까 마사지샵으로 말씀을 하시더라고요. 그런 퇴폐업소나 그런 쪽으로 문의가 많이 들어옵니다.])

Bạn đã có thể nghe về điều này khi nhận được visa nhập cảnh nhiều lần đến Hàn Quốc cho các thành phố lớn ở Việt Nam là khi đến Hàn Quốc, bạn có thể nhận được một công việc thông qua một nhà môi giới trong nước Hàn Quốc hoặc có thể thay đổi visa của bạn thành một loại visa khác. (베트남 현지에서 대도시 복수비자를 발급받아 한국으로 들어오면 국내 브로커를 통해 취업을 알선 받거나, 아니면 아예 다른 비자로 바꿔주겠다 이런 이야기를 들을 수 있었습니다.)

Nhà báo sẽ gặp trực tiếp các nhà môi giới trong nước để xem họ sẽ thực hiện điều này như thế nào. (대체 이런 일이 어떻게 가능한 것인지 제가 국내 브로커들을 직접 만나보도록 하겠습니다.)

Các nhà môi giới đã đưa ra 2 loại visa: Visa du lịch y tế ( Dạng visa đi nước ngoài để thăm quan và chữa bệnh ) và Visa tị nạn. (브로커들이 제안한 비자는 두 가지, 의료관광 비자와 난민 비자였습니다.)

[Nhà môi giới Visa trong nước: (Visa tị nạn) Tức là visa được cấp do gặp vấn đề chính trị ở trong nước của người đó và họ nộp đơn xin tị nạn. Còn visa thăm quan và khám bệnh cấp cho những người bị bệnh xin visa đi nước ngoài chữa bệnh] ([국내 비자 브로커 : (난민 비자는) 내가 내 나라에 정치적인 문제, 그래서 난민 신청한다 할 때 받는 비자이고 또는 내가 아파요. 이제 병원 의료관광하려고 그러는 사람한테 주는 비자예요.])

Và khi hỏi bạn làm thế nào để nhận được nó. (어떻게 받는 것인지 물었습니다.)

[Nhà môi giới Visa trong nước Hàn Quốc : Chúng tôi hợp tác với một bệnh viện . Bạn đến bệnh viện đó và làm một xét nghiệm khám bệnh đơn giản, rồi nộp kết quả đến văn phòng xuất nhập cảnh và cơ quan hành chính của chúng tôi là xong. ] ([국내 비자 브로커 : 저희 협업하는 병원이 있어요. 병원에 가셔서 간단하게 검사받으시고, 결과지 가지고 저희 행정사하고 출입국 관리사무소에 내버리면 끝나는 거죠. ])

Ông ta cũng nói rằng ông sẽ sắp xếp một phiên dịch để đi cùng đến nơi thẩm định hồ sơ. (심사에 함께 들어갈 통역까지 섭외해준다고 말합니다.)

[Người môi giới trong nước Hàn Quốc: Nếu bạn nộp đơn xin visa tị nạn, (Tại phòng thẩm định phỏng vấn), bạn nói tiếng việt ,phiên dịch viên của chúng tôi sẽ nói bằng tiếng Hàn với họ … .] ([국내 브로커 : 난민 신청을 하게 되면 저희가 그에 맞게 이제 (면접 심사에서) 베트남어로 말씀하실 때 그럼 저희 통역이 한국어로 이야기하고….])

Họ tự hào nói rằng chi phí đổi visa là 6 triệu won, và thời gian là chỉ trong 2 tuần. (비자 교체 비용은 6백만 원 선, 기간은 2주면 충분하다고 자랑합니다.)

Phương thức môi giới visa như sau. (비자 브로커들의 수법을 정리해보면 이렇습니다.)

Trước hết, họ sử dụng giấy tờ giả tại Việt Nam để được cấp visa. (먼저 베트남에서 위조 서류를 이용해 이렇게 비자를 발부받습니다.)

Khi bạn đến Hàn Quốc bằng visa này, các nhà môi giới trong nước Hàn Quốc sẽ giúp bạn có thể làm việc bất hợp pháp tại Hàn Quốc. (이 비자를 이용해 한국으로 들어오면 이번에는 국내 브로커가 이들을 국내에 불법 취업시킵니다.)

Trong các trường hợp khác, có thể thay đổi loại visa và có thể cư trú tại Hàn Quốc hợp pháp thông qua cơ quan hành chính và bệnh viện mà họ đã thông đồng. (다른 경우에는 이렇게 결탁한 행정사와 병원을 통해서 아예 비자 종류를 바꿔서 국내에 체류시키는 것입니다.)

Thật vậy, vào tháng Tư, một người môi giới đang kinh doanh visa tị nạn đến Hàn Quốc theo cách này đã bị bắt bởi Văn phòng Công tố viên quận Incheon. (실제로 지난 4월, 이런 수법으로 비자 장사를 한 난민 비자 브로커 일당이 인천지검에 적발되기도 했습니다.)

Đây là một tổ chức chuyên nghiệp thậm chí vượt xa trình độ của một môi giới, bao gồm cả chính quyền và cả luật sư. (브로커 수준을 넘어 행정사, 변호사까지 낀 전문 조직이었던 것으로 드러났습니다.)

Mặc dù việc cấp thị thực bất hợp pháp và môi giới việc làm trong nước Hàn Quốc môi giới lưu trú dài hạn, đang được giao bán như một hình thức kinh doanh đang ngày càng lan rộng. Tuy nhiên, tổ chức phải bắt giữ và truy quét những người này là đội điều tra đặc biệt của phòng xuất nhập cảnh Hàn Quốc lại gặp khó khăn vì quá thiếu nhân lực, hợp sức lại cũng chỉ có không quá 31 người. (현지 불법 비자 발급과 국내 취업·장기 체류 알선 브로커가 판치고 있지만, 이를 단속해야 할 출입국사무소 이민특수조사대 인력은 전국을 다 합쳐도 겨우 31명에 불과합니다.)

Để đạt được mục đích ban đầu là hoạt tính hóa giao thương trao đổi giữa Hàn Quốc và Việt Nam, hai nước cần phải hợp tác với nhau để xóa bỏ tổ chức môi giới phi pháp đang đào vào những điểm hở trong hệ thống visa để bỏ tiền vào túi họ. (한국과 베트남 간 교류 활성화, 이런 본래의 목적을 이루려면 비자 제도의 허점을 파고들어 주머니를 불리는 불법 조직의 근절을 위해 양국 간 공조 대응이 절실합니다.)

(영상취재 : 김용우, 영상편집 : 황지영, VJ : 노재민)

Nguồn: koreanews.vn

(Visited 42 times, 1 visits today)